Tuyên Ngôn 8406 Tự do Dân chủ cho Việt Nam 2006

Theo VNN - 08-05-2006

 (Manifesto công bố lần 4 kỷ niệm 1 tháng ngày 08-4 & 5-2006) của Khối 8406 gồm 424 Công dân & 420 gia đình đấu tranh Dân chủ quốc nội Việt Nam

Việt Nam, ngày 8 - 4 - 2006

Kính gửi Đồng bào Việt Nam ở trong và ngoài Nước,
Chúng tôi, ký tên dưới đây, đại diện cho hàng trăm nhà đấu tranh Dân chủ ở quốc nội và tất cả mọi người Dân nào đang khao khát một nền Dân chủ chân chính cho Quê hương Việt Nam hôm nay, đồng thanh lên tiếng:

I. Thực trạng của Việt Nam

1- Trong cuộc Cách mạng tháng 8-1945, sự lựa chọn của toàn Dân tộc ta là Độc lập Dân tộc, chứ không phải là chủ nghĩa xã hội. Bản Tuyên Ngôn Độc Lập ngày 2-9-1945 chẳng nhắc đến một từ nào về chủ nghĩa xã hội hay chủ nghĩa cộng sản cả. Hai nguyên nhân chính làm nên thắng lợi của cuộc Cách mạng ấy là Khát vọng Độc lập Dân tộc và Khoảng trống quyền lực lúc bấy giờ ở Việt Nam (thực dân Pháp đã bị quân Nhật đảo chính cướp quyền từ ngày 9-3-1945 và quân Nhật đã đầu hàng phe Đồng minh ngày 15-8-1945).

Rõ ràng mục tiêu của cuộc cách mạng ấy đã bị đảng Cộng sản Việt Nam đánh tráo. Và dĩ nhiên, Quyền Dân tộc tự quyết cũng hoàn toàn bị thủ tiêu. Đã có ít nhất 2 cơ hội lịch sử rất thuận lợi là năm 1954 ở miền Bắc và năm 1975 trên cả nước, để Dân tộc khẳng định Quyền tự quyết của mình. Nhưng tất cả đều đã bị đảng Cộng sản Việt Nam tráo trở không thực hiện. Vì một khi nền chuyên chính vô sản đã được thiết lập, thì theo Lênin, chức năng đầu tiên của nó chính là: bạo lực và khủng bố trấn áp!

2- Tiếp đến, ngày 2-9-1945 tại Hà Nội, ông Hồ Chí Minh, Chủ tịch Chính phủ lâm thời Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã trịnh trọng tuyên bố với Dân tộc và với Thế giới rằng: "Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo Hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. Lời nói bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: mọi Dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: "Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi". Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được...". (trích Tuyên Ngôn Độc Lập 2-9-1945).

Thế nhưng, tất cả những quyền thiêng liêng ấy của Dân tộc đều bị chà đạp thô bạo ngay sau đó, khi mà chính quyền cộng sản được dựng lên.

3- Đến tháng 2-1951 Tuyên ngôn của đảng Lao động Việt Nam (nay là đảng Cộng sản Việt Nam) kỳ đại hội lần thứ 2, đã viết: "Chủ nghĩa của Đảng là chủ nghĩa Mác-Lênin". Và trong Điều Lệ, phần Mục Đích và Tôn Chỉ còn khẳng định rõ ràng hơn: "Đảng Lao động Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác - Ăngghen - Lênin - Xtalin và tư tưởng Mao Trạch Đông, kết hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng...".

Kể từ đó, nhất là ở miền Bắc sau năm 1954, rồi cả nước sau ngày 30-4-1975, bóng ma của chủ nghĩa cộng sản đã luôn đè ám lên đầu, lên cổ toàn Dân Việt Nam. Chính cái bóng ma ấy chứ không phải là cái gì khác đã triệt tiêu hầu hết những quyền con người của Nhân dân Việt Nam. Và hôm nay, nó vẫn đang tạm đô hộ, chiếm đóng lên cả 2 mặt tinh thần và thể chất của toàn Dân tộc Việt Nam.

II. Qui luật phổ biến toàn cầu

1- Lịch sử đã minh định rằng mọi quyền tự do, dân chủ ở bất cứ một chế độ độc đảng toàn trị nào, dù cộng sản hay không cộng sản, cũng đều bị chà đạp không thương tiếc, chỉ khác nhau ở mức độ mà thôi. Bất hạnh thay là cho đến nay, Dân tộc Việt Nam vẫn thuộc về một trong số ít các Quốc gia trên thế giới còn bị cai trị bởi chế độ độc đảng toàn trị cộng sản. Điều này thể hiện cụ thể tại Điều 4 của Hiến pháp Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện hành, rằng: "Đảng cộng sản Việt Nam... theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội." Chính vì điều này mà các quyền tự do, dân chủ của Nhân dân đã hoàn toàn bị triệt tiêu, may ra chỉ còn vài mẩu vụn mà thôi!

2- Chính hệ thống quyền lực không hề chấp nhận cạnh tranh và không hề chấp nhận bị thay thế này đã thúc đẩy mạnh mẽ đà thoái hoá, biến chất của toàn bộ hệ thống ấy. Vì chẳng có qui luật và nguyên tắc cạnh tranh công bằng nào trên chính trường, nên sau những kỳ bầu cử toàn Dân không thể chọn được những con người và những lực lượng chính trị xứng đáng nhất. Bộ máy lãnh đạo, quản lý và điều hành do vậy ngày càng hư hỏng, rệu rã từ trung ương xuống cơ sở địa phương. Hậu quả là Việt Nam hôm nay trở thành Quốc gia bị tụt hậu quá xa so với các Nước trong khu vực và thế giới. Quốc nhục này và các quốc nạn khác khó bề tẩy xóa. Vấn đề của mọi vấn đề, nguyên nhân của mọi nguyên nhân chính vì đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng chính trị duy nhất lãnh đạo Đất nước! Thực tiễn đã xác minh rằng bất kỳ Nước nào đã bị rơi vào quỹ đạo của chủ nghĩa cộng sản thì đều điêu tàn thê thảm cả. Liên Xô, cái nôi cộng sản, cùng với các Nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu khác, đã dũng cảm vượt qua chính mình để quay lại tìm đường đi đúng cho Dân tộc họ.

3- Chúng ta đều hiểu rằng: không ai có thể sửa được lịch sử, nhưng có thể bẻ chiều lịch sử. Và điều quan trọng hơn là qua những bài học của lịch sử, định hướng tốt cho tương lai. Con đường hôm qua của Dân tộc ta đã bị những người Cộng sản Việt Nam chọn một cách vội vàng, thiếu chín chắn và áp đặt cho cả Dân tộc một cách khiên cưỡng. Con đường ấy thực tế đã chứng minh là hoàn toàn sai lạc. Vì vậy Dân tộc ta hôm nay phải chọn lại con đường cho mình. Và chắc chắn cả Dân tộc cùng chọn sẽ tốt hơn một người hay một nhóm người nào đó. Đảng cộng sản Việt Nam cũng chỉ là một bộ phận của Dân tộc, nên không thể mạo danh Dân tộc để chọn thay! Trước Dân tộc và lịch sử suốt hơn nửa thế kỷ qua (1954-2006), Đảng cầm quyền ấy đã tiếm danh chứ không chính danh chút nào! Bởi lẽ các cuộc bầu cử thực sự tự do hoàn toàn vắng bóng ở Việt Nam.

Từ thực trạng và qui luật trên đây, với ý thức trách nhiệm của Công dân trước vận mệnh Đất nước, chúng tôi xin được phép giãi bày cùng toàn thể Đồng bào Việt Nam trong và ngoài Nước:

III. Mục tiêu, phương pháp và ý nghĩa cuộc đấu tranh

1- Mục tiêu cao nhất trong cuộc đấu tranh giành tự do, dân chủ cho Dân tộc hôm nay là làm cho thể chế chính trị ở Việt Nam hiện nay phải bị thay thế triệt để, chứ không phải được "đổi mới" từng phần hay điều chỉnh vặt vãnh như đang xảy ra. Cụ thể là phải chuyển từ thể chế chính trị nhất nguyên, độc đảng, không có cạnh tranh trên chính trường hiện nay, sang thể chế chính trị đa nguyên, đa đảng, có cạnh tranh lành mạnh, phù hợp với những đòi hỏi chính đáng của Đất nước, trong đó hệ thống tam quyền Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp phải được phân lập rõ ràng, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và trải nghiệm của Nhân loại qua những nền dân chủ đắt giá và đầy thành tựu.

Mục tiêu cụ thể là thiết lập lại các quyền cơ bản của toàn Dân sau đây:
- Quyền Tự do Thông tin Ngôn luận theo Công ước Quốc tế về các quyền Dân sự và Chính trị của Liên Hiệp Quốc được biểu quyết ngày 16.12.1966, Việt Nam xin tham gia ngày 24-9-1982, điều 19,2: "Mọi người có quyền tự do ngôn luận, quyền nầy bao gồm cả quyền tự do tìm kiếm, nhận và truyền đạt mọi loại tin tức, ý kiến, không phân biệt ranh giới, hình thức truyền miệng, bằng bản viết, bản in, hoặc bằng hình thức nghệ thuật hoặc thông qua bất cứ phương tiện truyền thông đại chúng khác tuỳ theo sự lựa chọn của mình". Nghĩa là các đảng phái, tổ chức, cá nhân có quyền thông tin ngôn luận qua báo chí, phát thanh, truyền hình và các phương tiện truyền thông đại chúng khác mà không cần đợi phép của nhà cầm quyền.

- Quyền Tự do hội họp, lập hội, lập đảng, bầu cử và ứng cử theo Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị, điều 25: "Mọi Công dân... đều có quyền và cơ hội để (a) tham gia vào việc điều hành các công việc xã hội một cách trực tiếp hoặc thông qua những đại diện được họ tự do lựa chọn"; (b) bầu cử và ứng cử trong các cuộc bầu cử định kỳ chân thực, bằng phổ thông đầu phiếu, bình đẳng và bỏ phiếu kín nhằm đảm bảo cho cử tri tự do bày tỏ ý nguyện của mình". Nghĩa là các đảng phái thuộc mọi khuynh hướng cùng nhau cạnh tranh lành mạnh trong một nền dân chủ đa nguyên, đa đảng chân chính.

- Quyền Tự do hoạt động Công đoàn độc lập và Quyền Đình công chính đáng theo Công ước Quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, được Liên Hiệp Quốc biểu quyết ngày 16-12-1966, Việt Nam xin tham gia ngày 24-9-1982, điều 7 và 8: "Các Quốc gia thành viên của Công ước công nhận quyền của mọi người được hưởng những điều kiện làm việc công bằng và thuận lợi..., quyền của mọi người được thành lập và gia nhập Công đoàn mà mình lựa chọn, chỉ phải tuân theo quy chế của Tổ chức đó để thúc đẩy và bảo vệ các lợi ích kinh tế và xã hội của mình... (với) quyền đình công...". Các công đoàn này phải là những tổ chức duy nhất hoạt động độc lập, không có những loại Công đoàn tay sai của nhà cầm quyền.

- Quyền Tự do Tôn giáo theo Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị, điều 18: "Mọi người đều có quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo. Quyền tự do này bao gồm tự do có hoặc theo một Tôn giáo hoặc Tín ngưỡng do mình lựa chọn, tự do bày tỏ Tín ngưỡng hoặc Tôn giáo một mình hoặc trong tập thể với nhiều người khác, một cách công khai hoặc thầm kín dưới hình thức thờ cúng, cầu nguyện, thực hành và truyền đạo". Các Tôn giáo này phải hoạt động độc lập, chứ không thể bị biến thành công cụ cho nhà cầm quyền.

2- Phương pháp của cuộc đấu tranh này là hòa bình, bất bạo động. Và chính Dân tộc Việt Nam chủ động thực hiện cuộc đấu tranh này. Tuy nhiên, chúng ta rất cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình và ngày càng hiệu quả của tất cả những bạn bè trên thế giới. Thông qua những phương tiện thông tin hiện đại và qua sự giao lưu quốc tế ngày càng rộng mở, chúng ta sẽ tìm mọi cách giúp Đồng bào kiện toàn nhận thức. Và một khi Nhân dân đã có nhận thức đúng và rõ thì nhất định sẽ biết hành động thích hợp và hiệu quả.

3- Ý nghĩa của cuộc đấu tranh này là làm cho chính nghĩa thắng phi nghĩa, tiến bộ thắng lạc hậu, các lực lượng dân tộc đang vận dụng đúng quy luật của cuộc sống và xu thế của thời đại thắng những tà lực đang tìm cách đi ngược lại những xu thế và quy luật ấy. Đảng cộng sản Việt Nam vẫn còn đồng hành cùng Dân tộc hay không là tùy ở mức độ đảng ấy có khách quan, công bằng, sáng suốt và khiêm tốn chấp nhận các nguyên tắc bình đẳng của cuộc cạnh tranh lành mạnh hay không, chỉ có thể chế chính trị độc đảng ấy là dứt khoát phải bị chôn táng vĩnh viễn vào quá khứ. Từ đó, Dân tộc sẽ tìm được những con người tốt nhất, những lực lượng chính trị giỏi nhất sau mỗi kỳ bầu cử để lãnh đạo Đất nước. Nguyên tắc "lẽ phải toàn thắng" sẽ được thiết lập và cuộc sống cá nhân sẽ trở nên tốt hơn, xã hội sẽ trở nên nhân bản hơn và Đồng bào sẽ sống với nhau thân thiện hơn.

Chúng tôi mong ước Tuyên ngôn này thúc đẩy được sự đóng góp tích cực của Đồng bào trong ngoài Nước và sự ủng hộ của Bạn bè Quốc tế. Chúng tôi chân thành cảm ơn và kêu gọi các Cơ quan Liên Hiệp Quốc, các Quốc hội, Chính phủ, Tổ chức Quốc tế và Bạn bè trên toàn thế giới tiếp tục ủng hộ cách nhiệt tình và hiệu quả cho cuộc đấu tranh đầy chính nghĩa này, góp phần đưa Tổ quốc Việt Nam sớm sánh vai cùng các Nước văn minh, đạo đức, thịnh vượng, tự do trong cộng đồng Nhân loại hôm nay.

Đồng tuyên bố tại Việt Nam lần đầu ngày 08 tháng 4 năm 2006 (118 Công dân)
Lần 2 ngày 27 tháng 4 năm 2006 (166 Công dân)
Lần 3 ngày 01 tháng 5 năm 2006 (220 Công dân)
Lần 4 kỷ niệm 01 tháng ngày 08 tháng 5 năm 2006 (424 Công dân + 420 gia đình)

1. Bác sĩ Nguyễn Xuân An, Huế
2. Giáo viên Đặng Hoài Anh, Huế
3. Giáo viên Đặng Văn Anh, Huế
4. Bác sĩ Lê Hoài Anh, Nha Trang
5. Giáo sư Nguyễn Kim Anh, Huế
6. Giáo sư Nguyễn Ngọc Anh, Đà Nẵng
7. Nhân viên Trịnh Cảnh, Vũng Tàu
8. Linh mục F.X. Lê Văn Cao, Huế
9. Giáo viên Lê Cẩn, Huế
10. Linh mục Giuse Hoàng Cẩn, Huế
11. Giáo viên Trần Thị Minh Cầm, Huế
12. Linh mục Giuse Nguyễn Văn Chánh, Huế
13. Giáo viên Nguyễn Thị Linh Chi, Cần Thơ
14. Giáo sư Hoàng Minh Chính, Hà Nội
15. Giáo viên Nguyễn Viết Cử, Quảng Ngãi
16. Thạc sĩ Đặng Quốc Cường, Huế
17. Nhân viên Nguyễn Đắc Cường, Phan Thiết
18. Doanh nhân Hồ Ngọc Diệp, Đà Nẵng
19. Giáo viên Trần Doãn, Quảng Ngãi
20. Công dân Lê Thị Phú Dung, Sài Gòn
21. Giáo viên Hồ Anh Dũng, Huế
22. Giáo sư Trương Quang Dũng, Huế
23. Bác sĩ Hà Xuân Dương, Huế
24. Cựu Đại tá Phạm Quế Dương, Hà Nội
25. Luật sư Nguyễn Văn Đài, Hà Nội
26. Kế toán Trần Văn Đón, Phan Thiết
27. Bác sĩ Hồ Đông, Vĩnh Long
28. Linh mục Phêrô Nguyễn Hữu Giải, Huế
29. Doanh nhân Trần Văn Ha, Đà Nẵng
30. Giáo viên Lê Thị Bích Hà, Cần Thơ
31. Bác sĩ Lê Thị Ngân Hà, Huế
32. Giáo viên Lê Nguyễn Xuân Hà, Huế
33. Công dân Vũ Thuý Hà, Hà Nội
34. Kỹ sư Đỗ Nam Hải, Sài Gòn
35. Giáo viên Trần Thạch Hải, Hải Phòng
36. Kế toán Trần Việt Hải, Vũng Tàu
37. Kỹ sư Đoàn Thị Diệu Hạnh, Vũng Tàu
38. Doanh nhân Nguyễn Thị Hạnh, Đà Nẵng
39. Giáo viên Phan Thị Minh Hạnh, Huế
40. Giáo sư Đặng Minh Hảo, Huế
41. Nhân viên Trần Hảo, Vũng Tàu
42. Nhà văn Trần Mạnh Hảo, Sài Gòn
43. Giáo viên Lê Lệ Hằng, Huế
44. Linh mục Giuse Nguyễn Đức Hiểu, Bắc Ninh
45. Y tá Chế Minh Hoàng, Nha Trang
46. Giáo viên Văn Đình Hoàng, Huế
47. Giáo viên Lê Thu Minh Hùng, Sài Gòn
48. Giáo sư Nguyễn Minh Hùng, Huế
49. Linh mục Gk Nguyễn Văn Hùng, Huế
50. Giáo viên Phan Ngọc Huy, Huế
51. Giáo viên Lê Thị Thanh Huyền, Huế
52. Giáo viên Đỗ Thị Minh Hương, Huế
53. Thạc sĩ Mai Thu Hương, Hải Phòng
54. Y tá Trần Thu Hương, Đà Nẵng
55. Phó Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Kế, Huế
56. Giáo sư Nguyễn Chính Kết, Sài Gòn
57. Thạc sĩ Nguyễn Quốc Khánh, Huế
58. Giáo viên Nguyễn Đăng Khoa, Huế
59. Cựu Thiếu tá Vũ Kính, Hà Nội
60. Nhân viên Bùi Lăng, Phan Thiết
61. Giáo viên Tôn Thất Hoàng Lân, Sài Gòn
62. Hội trưởng PGHHTT Lê Quang Liêm, SGN
63. Bác sĩ Vũ Thị Hoa Linh, Sài Gòn
64. Linh mục G.B. Nguyễn Cao Lộc, Huế
65. Linh mục Phêrô Phan Văn Lợi, Bắc Ninh
66. Giáo viên Ma Văn Lựu, Hải Phòng
67. Giáo viên Nguyễn Văn Lý, Hải Phòng
68. Linh mục Tađêô Nguyễn Văn Lý, Huế
69. Giáo viên Cái Thị Mai, Hải Phòng
70. Giáo viên Cao Thị Xuân Mai, Huế
71. Giáo viên Nguyễn Văn Mai, Sài Gòn
72. Nhân viên Hà Văn Mầu, Cần Thơ
73. Giáo viên Phan Văn Mậu, Huế
74. Nhân viên Lê Thị Thu Minh, Cần Thơ
75. Giáo viên Ma Văn Minh, Huế
76. Giáo viên Nguyễn Anh Minh, Sài Gòn
77. Bác sĩ Huyền Tôn Nữ Phương Nhiên, Đà Nẵng
79. Công dân Bùi Kim Ngân, Hà Nội
79. Thạc sĩ Đặng Hoài Ngân, Huế
80. Linh mục G.B. Lê Văn Nghiêm, Huế
81. Mục sư HTTL Ngô Hoài Nở, Sài Gòn
82. Giáo viên Lê Hồng Phúc, Hải Phòng
83. Linh mục Đa Minh Phan Phước, Huế
84. Kỹ sư Võ Lâm Phước, Sài Gòn
85. Linh mục Giuse Cái Hồng Phượng, Huế
86. Mục sư HTTL Nguyễn Hồng Quang, Sài Gòn
87. Kỹ sư Tạ Minh Quân, Cần Thơ
88. Linh mục Augustinô Hồ Văn Quý, Huế
89. Linh mục Giuse Trần Văn Quý, Bùi Chu
90. Bác sĩ Võ Văn Quyền, Vĩnh Long
91. Bác sĩ Trần Thị Sen, Nha Trang
92. Cư sĩ PGHHTT Lê Văn Sóc, Vĩnh Long
93. Kỹ sư Hoàng Sơn, Hải Phòng
94. Linh mục Phaolô Ngô Thanh Sơn, Huế
95. Giáo sư Nguyễn Anh Tài, Đà Nẵng
96. Kỹ sư Đỗ Hồng Tâm, Hải Phòng
97. Bác sĩ Tạ Minh Tâm, Cần Thơ
98. Giáo sư Nguyễn Thành Tâm, Huế
99. Mục sư HTTL Phạm Ngọc Thạch, Sài Gòn
100. Giáo viên Nguyễn Bình Thành, Huế
101. Giáo viên Văn Bá Thành, Huế
102. Cư sĩ PGHHTT Nguyễn Văn Thơ, Đồng Tháp
103. Thạc sĩ Trần Mạnh Thu, Hải Phòng
104. Giáo sư Ts Trần Hồng Thư, Sài Gòn
105. Nhà văn Hoàng Tiến, Hà Nội
106. Cựu Sĩ quan Trần Dũng Tiến, Hà Nội
107. Linh mục Têphanô Chân Tín, Sài Gòn
108. Giáo viên Nguyễn Khắc Toàn, Hà Nội
109. Nhân viên Tôn Nữ Minh Trang, Phan Thiết
110. Giáo viên Chế Thị Hồng Trinh, Huế
111. Bác sĩ Nguyễn Anh Tú, Đà Nẵng
112. Bác sĩ Đoàn Minh Tuấn, Sài Gòn
113. Giáo viên Lê Trí Tuệ, Hải Phòng
114. Y tá Trần Thị Hoài Vân, Nha Trang
115. Giáo viên Ngô Thị Tường Vi, Quảng Ngãi
116. Giáo viên Nguyễn Lê Xuân Vinh, Cần Thơ
117. Thạc sĩ Hồ Ngọc Vĩnh, Đà Nẵng
118. Kỹ sư Lâm Đình Vĩnh, Sài Gòn (08-4-2006)
119. Doanh nhân Cái Viết Bản, Sài Gòn
120. Kỹ sư Phạm Doãn, Sài Gòn
121. Nhân viên Lê Tấn Dũng, Sóc Trăng
122. Cd Hoàng Thị Anh Đào, Huế
123. Giáo viên Hồ Đông, Vinh
124. Kỹ sư Hoàng Minh Hà, Hải Phòng
125. Giáo viên Hoàng Nhân Hà, Huế
126. Giáo sư Lê Hữu Hà, Hải Phòng
127. Công dân Trần Mai Hoa, Huế
128. Kỹ sư Trần Hoàn, Vinh
129. Giáo viên Nguyễn Thị Bích Hồng, Vinh
130. Bác sĩ Lê Hùng, Hà Nội
131. Doanh nhân Ma Thanh Hùng, Vinh
132. Công dân Trần Hùng, Huế
133. Giáo viên Trần Đình Hùng, Sóc Trăng
134. Dn Trần Văn Hùng, Huế
135. Kỹ sư Đặng Văn Hưng, Kiên Giang
136. Doanh nhân Đỗ Trần Kỳ, Hải Phòng
137. Cư sĩ PGHHTT Nguyễn Thị Ngọc Lan, Cần Thơ
138. Doanh nhân Đỗ Lành, Sài Gòn
139. Nhân viên Hồ Liêm, Hà Nội
140. Giáo viên Bùi Quang Linh, Sài Gòn
141. Giáo viên Nguyễn Mỹ Linh, Hà Nội
142. Công nhân Hồ Thị Hồng Loan, Sài Gòn
143. Doanh nhân Nguyễn Thị Minh Loan, Huế
144. Doanh nhân Trần Thị Bích Loan, Hải Phòng
145. Công dân Nguyễn Thanh Long, Huế
146. Mục sư HTTL Trần Long, Sài Gòn
147. Giáo viên Nguyễn Văn Lý II, Hải Phòng
148. Mục sư HTTL Trần Mai, Sài Gòn
149. Giáo sư Nguyễn Bình Minh, Hà Nội
150. Bs Lê Thị Thanh Nga, Sài Gòn
151. Giáo viên Hoàng Trọng Sĩ, Đồng Nai
152. Công dân Trần Sĩ, Huế
153. Doanh nhân Lê Thanh Sô, Hà Nội
154. Nhân viên Ma Văn Thanh, Kiên Giang
155. Giáo viên Trần Thị Minh Thi, Huế
156. Công dân Lê Thị Thanh Thuý, Huế
157. Giáo viên Lê Thị Thanh Thuý II, Huế
158. Công dân Lê Phương Thy, Huế
159. Doanh nhân Hà Vũ Tránh, Kiên Giang
160. Nhân viên Hoàng Trong, Hải Phòng
161. Linh mục P. Tống Thanh Trọng, Huế
162. Bác sĩ Đoàn Thanh Tùng, Sài Gòn
163. Kỹ sư Đỗ Thành Vinh, Hải Phòng
164. Nhân viên Lại Văn Xê, Hà Nội
165. Bác sĩ Nguyễn Thị Yến, Vinh
166. Giáo viên Nguyễn Thị Yến, Huế (27-4-2006)
167. Giáo sĩ HTTL Cao Trần Văn Tuấn Anh, Sài Gòn
168. Nhân viên Lê Viết Ánh, Đà Nẵng
169. Công dân Nguyễn Ấn, Đồng Nai
170. Công dân Nguyễn Văn Bê, Đồng Nai
171. Mục sư Nguyễn Công Chính, Tây Nguyên
172. Doanh nhân Lê Ngọc Dũng, Đồng Nai
173. Doanh nhân Nguyễn Ngọc Dũng, Đồng Nai
174. Doanh nhân Tôn Thất Điềm, Đà Nẵng
175. Doanh nhân Nguyễn Thị Điểm, Đà Nẵng
176. Kỹ sư Trần Hữu Giảng, Đà Nẵng
177. Giáo viên Nguyễn Văn Hai, Đồng Nai
178. Giáo viên Lê Thị Diệu Hoa, Đà Nẵng
179. Doanh nhân Trần Thị Hoa, Kiên Giang
180. Nhân viên Lê Thị Hằng, Đà Nẵng
181. Nhân viên Ngô Lan Hằng, Đà Nẵng
182. Giáo viên Nguyễn Xuân Bích Hằng, Đà Nẵng
183. Cựu SQ VNCH Lê Văn Hoàng, Quảng Ngãi
184. Công dân Trần Thị Hồng, Tây Nguyên
185. Giáo viên Trương Quang Huy, Đà Nẵng
186. Nv Đoàn Lân, Sóc Trăng
187. Giáo viên Khổng Thị Mai Liên, Sài Gòn
188. Công dân Nguyễn Quang Long, Đà Nẵng
189. Giáo viên Nguyễn Thị Lý, Sài Gòn
190. Nhân viên Nguyễn Thị Kim Khánh, Kiên Giang
191. Giáo viên Lê Thị Phương Mai, Sài Gòn
192. Giáo viên Phạm Mến, Đồng Nai
193. Bác sĩ Bùi Tấn Minh, Đà Nẵng
194. Kỹ sư Trần Văn Nam, Sài Gòn
195. Doanh nhân Tô Văn Nết, Sài Gòn
196. Công dân Lê Thanh Ngà, Đồng Nai
197. Doanh nhân Đình Văn Nhân, Kiên Giang
198. Doanh nhân Vũ Văn Nhân, Sóc Trăng
199. Công dân Trần Hai Phú, Đồng Nai
200. Cd Trần Anh Quốc, Lâm Đồng
201. Cư sĩ PGHHTT Trần Nguyên Quởn, An Giang
202. Doanh nhân Dương Quỳnh, Sài Gòn
203. Doanh nhân Hoàng Trọng Quyết, Sài Gòn
204. Công dân Văn Sáu, Bình Phước
205. Giáo viên Tôn Nữ Thanh Tâm, Sóc Trăng
206. Công dân Mai Duy Tân, Đồng Nai
207. Công dân Bùi Nguyễn Đan Thanh, Sài Gòn
208. Bác sĩ Hoàng Phi Thanh, Sài Gòn
209. Bác sĩ Nguyễn Thị Kim Thanh, Sài Gòn
210. Công nhân Nguyễn Thị Thắm, Nghệ An
211. Kỹ sư Huỳnh Ngọc Thiện, Sóc Trăng
212. Bác sĩ Lê Văn Thy, Đà Nẵng
213. Bác sĩ Lê Văn Tiệp, Sài Gòn
214. Doanh nhân Nguyễn Đăng Tín, Đồng Nai
215. Bác sĩ Võ Toàn, Kiên Giang
216. Giáo viên Lê Thi Minh Trang, Huế
217. Cư sĩ PGHHTT Dương Thị Tròn, Đồng Tháp
218. Kỹ sư Lê Vũ Tùng, Hà Nội
219. Nhân viên Cao Khoa Vinh, Đà Nẵng
220. Ktviên Nguyễn Duy Vũ, Đà Nẵng (01-5-2006)
221. Nhân viên Lê Văn Bảy, Đà Nẵng
222. Kiến trúc sư Trần Bân, Đà Nẵng
223. Kỹ sư Lại Văn Bê, Đà Nẵng
224. Doanh nhân Nguyễn Bình, Đà Nẵng
225. Hòa thượng Thích Đàm Bình, Hà Tây
226. Công dân Nguyễn Thanh Bình, Hà Nội
227. Nông dân Hoàng Hữu Cam, Thái Bình
228. Công dân Hoàng Thị Cam, Hà Tây
229. Công dân Trịnh Thị Cảnh, Bắc Ninh
230. Nông dân Nguyễn Văn Cật, Bến Tre
231. Nông dân Trần Thị Chảnh, Bến Tre
232. Công dân Nguyễn Thị Châu, Bình Phước
233. Nông dân Nguyễn Thị Châu II, Bình Phước
234. Bác sĩ Trần Thanh Châu, Vĩnh Long
235. Công dân Nguyễn Thị Lan Chi, Bến Tre
236. Cư sĩ PGHHTT Tống Văn Chín, An Giang
237. Tiểu thương Trần Thị Chính, Bình Phước
238. Công dân Bùi Thị Chỉnh, Ninh Bình
239. Nông dân Bùi Văn Chời, Bến Tre
240.Công dân Võ Thị Chúc, Sóc Trăng
241. Công dân Nguyễn Thị Chút, Thanh Hóa
242. Công dân Nguyễn Văn Cõi, Bến Tre
243. Công dân Mai Đình Công, Hà Nội
244. Nhân viên Đoàn Công, Đồng Tháp
245. Giáo viên Nguyễn Thị Cúc, Nha Trang
246. Công dân Đỗ Mạnh Cường, Đồng Tháp
247. Giáo viên Nguyễn Quốc Cường, Đồng Tháp
248. Giáo viên Nguyễn Quốc Cường, Hà Tây
249. Công dân Phạm Văn Cường, Hà Tây
250. Nông dân Nguyễn Thị Dạ, Bến Tre
251. Nông dân Bùi Thị Dậm, Bến Tre
252. Nông dân Hồ Thị Dậy, Bến Tre
253. Nông dân Lê Văn Du, Bến Tre
254. Tiểu thương Lưu Thị Phương Dung, Bình Phước
255. Công dân Trần Thị Dung, Thái Bình
256. Công dân Trần Văn Dũng, Ninh Bình
257. Công dân Vũ Chí Dũng, Hà Nội
258. Nông dân Phạm Văn Duy, Quảng Bình
259. Nông dân Nguyễn Hữu Duyên, Quảng Bình
260. Nông dân Dương Đại Dương, Thái Bình
261. Công dân Nguyễn Thế Đàm, Hải Phòng
262. Công dân Đinh Lệnh Đạm, Ninh Bình
263. Công dân Phí Ngọc Đắc, Thái Bình
264. Nông dân Phan Thị Đẹp, Bến Tre
265. Công dân Bùi Thị Đỉnh, Ninh Bình
266. Công dân Cao Xuân Đỗ, Hà Tây
267. Công dân Nguyễn Thị Đức, Ninh Bình
268. Cư sĩ PGHHTT Trương Văn Đức, An Giang
269. Nông dân Vũ Anh Đức, Thái Bình
270. Công dân Trần Thị Gái, Ninh Bình
271. Nông dân Nguyễn Thị Gấm, Quảng Ninh
272. Nông dân Phan Văn Gấm, Bến Tre
273. Nông dân Lê Thị Ghi, Bến Tre
274. Công dân Thân Thị Giang, Bắc Giang
275. Nông dân Thân Thị Giang II, Bắc Giang
276. Công dân Hoàng Xuân Hạnh, Ninh Bình
277. Giáo viên Lê Hồng Hạnh, Nha Trang
278. Công dân Trần Minh Hạnh, Đồng Tháp
279. Kỹ sư Trần Hào, Đà Nẵng
280. Cư sĩ Nguyễn Phước Hậu, An Giang
281. Công dân Đinh Thị Hoà, Bắc Giang
282. Giáo sư Nguyễn Bá Hoàng, Huế
283. Nông dân Phạm Thanh Hoàng, Bến Tre
284. Nông dân Phạm Văn Hoàng, Bến Tre
285. Cư sĩ PGHHTT Hà Văn Duy Hồ, An Giang
286. Gv Lê Thị Hồng, Nha Trang
287. Nông dân Nguyễn Thị Hồng, Quảng Bình
288. Phật tử lão thành Trần Thị Hồng, Hà Tây
289. Công dân Nguyễn Văn Hùng, Huế
290. Công dân Vũ Thị Huê, Ninh Bình
291. Giáo viên Lê Quang Huệ, Huế
292. Giáo viên Bùi Văn Huy, Huế
293. Nông dân Đặng Ngọc Hữu, Bến Tre
294. Nông dân Nguyễn Văn Hữu, Bến Tre
295. Kỹ sư Nguyễn Đình Hưng, Hà Tây
296. Nhân viên Trần Phùng Hưng, Đồng Tháp
297. Nông dân Lê Thị Kẻn, Bến Tre
298. Nông dân Nguyễn Văn Khải, Bình Phước
299. Công dân Vũ Văn Khải, Ninh Bình
300. Công dân Lương Minh Khanh, Đồng Tháp
301. Nông dân Mai Văn Khương, Thái Bình
302. Cựu Sĩ quan Trần Anh Kim, Thái Bình
303. Nông dân Đặng Thị Kính, Bến Tre
304. Công dân Phạm Xuân Kỳ, Hà Tây
305. Nông dân Võ Văn Lành, Bến Tre
306. Nông dân Nguyễn Lập, Thái Bình
307. Công dân Ngô Văn Leo, Bến Tre
308. Nông dân Nguyễn Văn Liêm, Bến Tre
309. Công dân Nguyễn Văn Long, Ninh Bình
310. Công dân Phan Long (Hồng Long), Hà Nội
311. Công dân Phan Thanh Long, Bến Tre
312. Công dân Ngô Văn Lộ, Bến Tre
313. Nông dân Phan Văn Lợi, Bến Tre
314. Công dân Nguyễn Vĩnh Lợi, Quảng Bình
315. Nông dân Trần Thị Luận, Quảng Bình
316. Công dân Đỗ Thị Luyện, Bắc Giang
317. Nhân viên Nguyễn Văn Lưu, Đà Nẵng
318. Phật tử lão thành Phạm Thị Lưu, Hà Tây
319. Nông dân Trần Hữu Lương, Quảng Bình
320. Công dân Bùi Thị Mạc, Ninh Bình
321. Nông dân Nguyễn Thị Mạn, Bến Tre
322. Công dân Nguyễn Dương Mau, Phú Yên
323. Kế toán Bùi Mân, Quảng Trị
324. Giáo viên Tôn Nữ Triều Miên, Sài Gòn
325. Giáo viên Chế Minh, Nha Trang
326. Phật tử Đặng Thị Minh, Hà Tây
327. Giám đốc Nguyễn Bình Minh, Quảng Trị
328. Nông dân Trần Thị Năm, Bến Tre
329. Nông dân Trần Thị Năm II, Bến Tre
330. Doanh nhân Đỗ Văn Ngạn, Đà Lạt
331. Nông dân Hồ Thị Ngăn, Bến Tre
332. Công dân Dương Minh Nghĩa, Hà Nội
333. Hòa Thượng Thích Đàm Nghiêm, Hà Nội
334. Nông dân Nguyễn Thị Ngoa, Bến Tre
335. Giáo viên Trần Thị Bích Ngoan, Nha Trang
336. Công dân Nguyễn Thị Bích Ngọc, Bình Định
337. Nông dân Nguyễn Thị Yến Ngọc, Bến Tre
338. Nông dân Nguyễn Thị Nguyên, Bến Tre
339. Kỹ sư Ân Nguyễn, Sài Gòn
340. Nông dân Đặng Thị Hồng Nhạn, Bến Tre
341. Nông dân Đặng Văn Nhạn, Bến Tre
342. Công dân Hồ Văn Nhân, Đồng Tháp
343. Công dân Trần Thị Nhơn, Bến Tre
344. Nông dân Trần Văn Nhum, Bến Tre
345. Công dân Phạm Thị Nhung, Ninh Bình
346. Công dân Lê Văn O, Bến Tre
347. Nông dân Trần Thị Ơi, Bến Tre
348. Công dân Trần Văn Phong, Hà Nội
349. Nông dân Ngô Văn Phôn, Bến Tre
350. Công dân Nguyễn Xuân Phúc, Hà Nội
351. Nông dân Phạm Văn Quang, Bến Tre
352. Nông dân Nguyễn Đình Quảng, Thái Bình
353. Nhà văn Vũ Cao Quận, Hải Phòng
354. Nông dân Nguyễn Gia Quỳnh, Thái Bình
355. Công dân Ngô Văn Sâm, Bến Tre
356. Công dân Nguyễn Thị Sen, Long An
357. Kỹ thuật viên Lê Hoàng Liên Sơn, Huế
358. Nông dân Trần Thị Sáu, Bến Tre
359. Phật tử Phạm Thị Son, Hà Tây
360. Kỹ sư Nguyễn Mạnh Sơn, Hải Phòng
361. Kỹ sư Nguyễn Minh Sơn, Đà Nẵng
362. Công dân Lê Thị Sửu, 84 tuổi, Bắc Giang
363. Nông dân Vũ Văn Tài, Thái Bình
364. Nông dân Nguyễn Thành Tâm, Bến Tre
365. Cựu Hiệu trưởng Nguyễn Văn Tẫn, Hải Phòng
366. Công dân Đặng Văn Tha, Ninh Bình
367. Nông dân Hà Văn Thạch, Bến Tre
368. Nông dân Nguyễn Văn Thạch, Bến Tre
369. Nông dân Trần Hữu Thăng, Bến Tre
370. Doanh nhân Mai Văn Thành, Đà Nẵng
371. Giáo viên Nguyễn Công Thành, Đà Nẵng
372. Nông dân Nguyễn Chí Thành, Thái Bình
373. Công dân Trương Tấn Thành, Bến Tre
374. Công dân Nguyễn Văn Thân, Bắc Giang
375. Nông dân Trần Thị Thì, Bến Tre
376. Nông dân Trần Thị Thiềm, Bến Tre
377. Cụ bà Đỗ Thị Thìn, 90 tuổi, Bắc Giang
378. Hòa Thượng Thích Đàm Thoa, Bắc Giang
379. Công dân Phan Kế Thoại, Hà Tây
380. Công dân Đặng Thị Thông, Thái Bình
381. Phật tử Đỗ Thị Thu, Hà Tây
382. Giáo viên Trần Thị Thu, Huế
383. Công dân Vũ Thị Thu, 67 tuổi, Hà Nội
384. Công dân Đào Văn Thụ, Bắc Ninh
385. Công dân Nguyễn Thụ, Hà Nội
386. Nông dân Phạm Văn Thuấn, Quảng Bình
387. Tiểu thương Nguyễn Đình Lê Thuận, Bình Phước
388. Công dân Vũ Thị Thuận, Ninh Bình
389. Công dân Lê Thanh Thuý, Đồng Tháp
390. Nông dân Lê Thị Thuý, Quảng Bình
391. Giáo viên Lê Thị Thu Thuỷ, Đồng Tháp
392. Nông dân Nguyễn Thị Thuỷ, Quảng Bình
393. Phật tử Phạm Bích Thuỷ, Hà Tây
394. Kiến trúc sư Bùi Mạnh Tiến, Đồng Tháp
395. Cựu Giáo viên Nguyễn Hữu Tiến, Hải Phòng
396. Thương binh Vũ Anh Tiến, Cà Mâu
397. Nông dân Bùi Gia Trạch, Thái Bình
398. Y tá Nguyễn Diệu Trang, Đà Nẵng
399. Y tá Nguyễn Phúc Quỳnh Trâm, Đà Nẵng
400. Công dân Vũ Kiều Trinh, Sa Pa, Lao Cai
401. Nông dân Lê Văn Tròn, Bến Tre
402. Nông dân Nguyễn Văn Tuân, Thái Bình
403. Công dân Nguyễn Thị Tuất, Hà Nội
404. Nông dân Nguyễn Văn Túc, Thái Bình
405. Công dân Phạm Văn Tuệ, Hà Tây
406. Giám đốc Lê Suy Tùng, Quảng Trị
407. Giáo viên Nguyễn Thị Hồng Tuyết, Hà Tây
408. Lão nông Đặng Văn Tư, 94 tuổi, Bến Tre
409. Cụ Công dân Đỗ Thị Tư, Kiên Giang
410. Nông dân Nguyễn Bá Tư, Thái Bình
411. Nông dân Võ Văn Tước, Bến Tre
412. Nông dân Nguyễn Gia Tỵ, Thái Bình
413. Công dân Ngô Thị Bảy Út, Bến Tre
414. Công dân Phàng Sao Vàng, Sơn La
415. Công dân Nguyễn Thị Vân, Hải Dương
416. Nông dân Lê Văn Vẽn, Bến Tre
417. Nông dân Lưu Văn Vỉ, Bến Tre
418. Công dân Đặng Văn Việt, Hà Nội
419. Công dân Lâm Việt, Đồng Tháp
420. Nông dân Nguyễn Xá, Thái Bình
421. Công dân Huỳnh Thị Xuân, Đắc Lắc
422. Tiểu thương Trần Thị Minh Xuân, Bình Phước
423. Công dân Chương Thị Xuất, Vĩnh Phú
424. Nông dân Nguyễn Thị Yên, Thái Bình
Ngoài ra còn thêm 420 gia đình xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương kèm theo chữ ký.
(08-5-2006 kỷ niệm 01 tháng lần đầu tiên Công bố Tuyên ngôn 8406

*Những Nhà Đấu tranh Dân chủ Hải ngoại ghi tên tham gia:

1. Chiến sĩ DC Việt Sĩ - San Jose, USA
2. Trần Việt Yên, USA
3. Lm Nguyên Thanh, USA
4- Giáo Sĩ Huỳnh Quốc Bình, Oregon, USA
5. Giang Nguyễn, kỹ sư, London
6. Mai Nguyễn, giáo viên, London
7. Nguyễn Mai Giang Vân, kỹ sư, London
8. Mai Thị Vân, y tá, London
9. Ngọc Trần, sinh viên, TP London
10. Quốc Trần, Oxford, London
11. Trần Nam, kỹ sư, Washington, USA
12. Nguyễn Thị Khương, bác sĩ, Paris
13. Peter Tôn Thất, tiến sĩ, London
14. Trần Văn Đơn, công nhân, Manchester
15. Đỗ Sung, hưu trí, Leicester, London
16. Cường Phạm, MSc. London
17. Nguyễn Phượng, giáo sư, London
18. Phạm Luy, thương gia, London
19. Nguyễn Văn Phương, công nhân, London
20. Lê Thanh Lập, hưu trí, London
21. Nguyễn Văn Tân, tiểu thương, London
22. Trang Thế Khương (Trà Bồng), Australia
23. Lm Đinh Xuân Long, USA
24. Lm G. Đinh Xuân Minh, Mainz, Đức
25. Lm Trần Xuân Tâm, Maryland, USA
26. Lm Trần Quý Thiện, USA
27. Lm Nguyễn Hữu Lễ, Auckland, New Zealand
28. Nguyễn Minh Cần, Moskva, Nga
29. Bùi Tín, Nhà văn, Paris
30. Vũ Thư Hiên, Nhà văn, Paris
31. Nguyễn Chí Thiện, Thi sĩ, CA, USA
32. Ls Lâm Lễ Trinh, MLNQVN, CA, USA
33. Ls Nguyễn Hữu Thống, MLNQVN, San Jose
34. Ts Võ Nhân Trí
35. Gs Tôn Thất Thiện,Ottawa, Canada.
36. Bs Nguyễn Tường Bách
37. Ts Âu Dương Thệ, Dortmunt, Đức
38. Gs Vũ Thiện Hân, Paris, Pháp
39. Thẩm phán Phan Quang Tuệ, CA
40. Gs Đỗ Quý Toàn
41. Bs Nguyễn Tiến Cảnh, Florida, USA
42. Ks Đỗ Như Điện,CA, USA
43. Ks Lê Minh Nguyên
44. Gs Nguyễn Thanh Trang, MLNQVN, CA
45. Ls Nguyễn Quốc Lân, Garden Grove, CA
46. Ts Hoàng Tư Duy
47. Ks Đoàn Việt Trung, Victoria, USA
48. Ts Lữ Anh Thư
49. Ks Trần Quốc Dũng, Herdon, USA
50. Nv Trương Anh Thụy, Virginia, USA
51. Nv Chu Bá Yến,Florida,USA
52. Nv Đinh Quang Anh Thái
53. Trần Việt Hải, Los Angeles, CA, USA
54. HT Thích Nguyên An, Seatlle, Washington
55. TT Thích Nguyên Trí, Garden Grove, USA
56. Ms Đặng Ngọc Báu, CA, USA
57. Nguyễn Thanh Nam, PhD. USA
58. Huỳnh Văn Hiệp, PGHH, Washington DC178.
59. Nguyễn Thành Long, PGHH, CA, USA
60. Ks Lê Đăng Chu, Hannover, Đức
61. Ts Vũ Trân, Paris, Pháp
62. Ks Giang Nguyễn, London
63. Lê Uy Cấn, Ottawa, Canada.
64. Nguyễn Hồng Liên, UBĐTNQVN, New York,
65. Phạm Trần, Nhà văn Virginia, USA
66. Gs Đỗ Quê, CA, USA
67. Trần Ngọc Sơn, Paris, Pháp
68. Trần Nhật Kim, Virginia, USA
69. Nguyễn Cao Quyền, Maryland, USA
70. Ts Nguyễn Văn Trần, Paris, Pháp
71. Ts Phan Văn Song, Paris, Pháp
72. Hồ Minh Chính, Tu Sĩ PGHH, USA
73. Jackie Bong-Wright, Falls Church, Virginia
74. Bs Trần Huân, Offenbach, Đức
75. Chu Vũ Thành, Hamburg, Đức
76. Gs Nguyễn Quốc Khải, Maryland, USA
77. Nguyễn Dung, CA, USA
78. Đỗ Anh Tài Phong, Nam CA, USA
79. Nguyễn Duy Hinh, Virginia, USA
80. Ts Hồ Văn Hải, Boston, USA
81. Bs Nguyễn Tường Bá, CA, USA
82. Trần Chí Thiện, CA, USA
83. Nguyễn Tường Linh, Virginia, USA
84. Vũ Hối, Laurel, Maryland, USA
85. Trần Bình Nam, CA, USA
86. TS Mai Thanh Truyết, CA, USA
87. Trần Ngọc Thụ, Warsaw, Ba Lan
88. Mạc Việt Hồng, Warsaw, Ba Lan.
89. Gs Đỗ Thị Thuấn, CA, USA
90. Phạm Hoa, TDCVN, Munchen, Đức
91. Nguyễn Duy Tâm, Đức
92. Gs Jean Libby, CA, USA
93. Nguyễn Chí Thiệp, Houston, Texas, USA
94. Ts Ngô Văn Tuấn, Amsterdam, Hòa Lan
95. Lương Kim, Gaithersburg, Maryland, USA
96. Ngọc Dung, Greater Vancouver, Canada
97. Ngô Thị Hiền, UBTDTGVN, Maryland, USA
98. Hồ Tư Duy, Washington DC, USA
99. Nguyễn L Nguyên Paris, Pháp
100. Phạm Như, Virginia, USA
101. Đỗ Hữu Định, Washington DC, USA
102. Trần Dũng Minh Dư, Texas, USA
103. Trương Trọng Trò, Texas, USA
104. Nguyễn Quốc Cường, Texas, USA
105. Lê Uyên Như Texas, USA
106. Nguyễn Duy Trường, Texas, USA
107. Nhuệ Giang, Minnesota, USA
108. Kinh Huy, Minnesota, USA
109. Trịnh Ngọc Anh, Radio Hoa Mai, CA
110. Lm Nguyễn Thanh Long, Maryland, USA
111. Phan Vỹ, Virginia, USA
112. Nguyễn Ngọc Hải, USA
113. Lữ Anh Thư, Virginia, USA
114. Lê Ngọc Phương, Adelaide
115.Ts Nguyễn Kỳ Phong, Virginia, USA
116. Phong Thu, Silver Spring, Maryland, USA
117. Bs Trần Mộng Lâm Montreal, Canada
118. An Nguyễn, Garden Grove, CA, USA
119. Trần Tử Thanh, Virginia, USA
120. Quản Mỹ Lan, Provence, Pháp
121. Phạm Ngọc Lễ, Provence, Pháp
122. Nguyễn Huy Long, Virginia, USA
123. Đỗ Hiếu Thảo, Virginia, USA
124. Tôn Thất Diệu, CA, USA
125. Nguyễn Sĩ Chấp, Houston, Texas.
126. Đinh Quang Anh Thư, Little Saigon, CA
127. Phan Thanh Tứ, Minnesota, USA
128. Nguyễn Biểu, CA, USA
129. Ks Vũ Văn Thư, Montreal, Canada.
130.Cao Thị Bích Ngọc, Canada.
131. Trần Tuấn, San Francisco, CA, USA
132. Nguyễn Cao Danh, CA, USA
133. Gs Lưu Trung Khảo, CA, USA
134. Chu Vũ Thanh, Paris, Pháp
135. Văn Mẫn, Fairfax, Virginia, USA
136. Trần Thị Thức, Annadale, Virginia, USA
137. Trần Đan Toàn London
138. Hoàng Cơ Định, San Jose, CA, USA
139. Mai Thị Vinh, London
140. Ks Nguyễn Mai Giang Vũ, London
141. Ks Trần Nam, Washington DC, USA
142. Bs Nguyễn T. Khương, Paris, Pháp
143. Ts Peter Thất, London
144. Cường Phạm, London
145. Gs Nguyễn Phượng, London
146. Trần Phong Vũ, CA, USA
147. Vũ Quốc Châu, VA, USA
148. Hoàng Trọng Dũng, Florida, USA
149. Nguyễn Tri Hồng Ân, Australia
150. Trần Đan Tâm, nhà giáo, London
151. Nguyễn Trực Cường, Florida, USA
152. Nguyễn Thị Hoa, Florida, USA
153. Nguyễn Dũng, Florida, USA
154. Nguyễn Vũ Việt, Florida, USA
155. Trịnh Hữu Thái, Florida, USA
156. Nguyễn Văn Toàn, London
157. Nguyễn Bình Hổ, Australia
158. Bs Nguyễn Mạnh Tiến, Australia
159. Võ Văn Đức, San Jose, CA, USA
160. Phan Thiên Ân, San Jose, CA, USA
161. Steve Trần, San Jose. CA, USA
162. Nguyễn Nhân, Toronto, Canada
163. Lý Thái Hùng, Bình luận gia, California, USA
164. Ts Kt Trần Diệu Chân, California, USA
165. Ns Trần Quang Tích, Houston, USA
166. Phùng Nhĩ Lợi, Hoạt động nhân quyền, Berlin, Đức
167. Ks Vũ Ngọc Thọ, Perth, Châu Úc

(424 Công dân & 420 gia đình quốc nội trong Danh sách công bố lần 4 nầy, dịp kỷ niệm một tháng Tuyên ngôn 8406 ngày 08-5-2006, là do các Công dân trực tiếp ký tên. 167 Đồng bào Hải ngoại trong Danh sách nầy đã ghi tên tham gia ngay vài ngày đầu hoặc trực tiếp ghi tên vào đây. Ngoài ra đến cuối ngày 16-4 đã hơn 13.600 Đồng bào VN trong - ngoài Nước tham gia trên các Trang Web: tdngonluan.com; tuyenngon2006.com; tudongonluan.atspace.com; petitiononline.com/UNGHO118/petition.html; petitiononline.com/Proj118/petition.html; tudodanchuvietnam.net/phpPETITION;... mà từ đó, chúng tôi chưa có điều kiện để tổng kết thêm. Hi vọng đã lên đến trên 30 ngàn Đồng bào Việt Nam rồi. Nếu muốn, kính mời Quý Vị tự ý ghi tên vào đây thay vì vào các PetitionOnline cũng được. Kính cảm ơn nhiều.


In bài này, hay gửi link của trang này cho bạn bè:

     http://tudovis.com/kktd/binh_luan/bl_tuyen_ngon_8406_tu_do_dan_chu.htm

Người gửi:

Địa chỉ email: *


Người nhận:

Có thể gửi cho nhiều địa chỉ, nhớ bỏ dấu phẩy trước khi bắt đầu địa chỉ mới.
Địa chỉ email: *
Lời nhắn:
Quí vị có thể copy hết cái bài ở trên và bỏ vào trong hộp Lời nhắn
 
* Thông tin bắt buộc        
Note: Chi tiết bạn điền vào trang này sẽ không được dùng để gửi thư không mời, hoặc bán cho nơi khác.